Thứ Năm, 08 Tháng Chín, 2016 14:19

Ấn tín

Character, Character, Caractère

Ấn: dấu hiệu in dính vào vật khác; tín: tin. Ấn tín : dấu hiệu để làm tin.

Ngoài nghĩa thông thường là dấu để làm tin hay biểu tượng của quyền bình, ấn tín còn được dùng trong một số trường hợp khác:

- Trong nghi thức Thêm Sức, Giám mục dùng ngón tay chấm dầu thánh, ghi hình thánh giá trên trán người nhận bí tích và đọc câu: “(Tên Thánh) hãy nhận ấn tín ơn Chúa Thánh Thần”. Trong trường hợp này, ấn tín ám chỉ ấn tích của Bí tích Thêm Sức, không thể xóa nhòa.

- Bí mật tòa giải tội đôi khi cũng được gọi là “ấn tín bí tích” của tòa giải tội (ấn tòa giải tội), ám chỉ luật Giáo hội buộc linh mục giải tội phải giữ bí mật tuyệt đối những gì đã được nghe từ hối nhân nơi tòa giải tội.

- Ấn tín đôi khi cũng được dùng trong cụm từ ấn tín bí tích để chỉ ấn tích không thể xóa được của ba Bí tích Thánh Tẩy, Thêm Sức và Truyền Chức Thánh (x. GLHTCG 698)

Tiểu ban Từ vựng - UBGLĐT/HĐGMVN

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm