Thứ Hai, 11 Tháng Tư, 2016 16:00

Giáo hội

Ecclesia, Church, Église

Giáo: đạo; Hội: đoàn thể. Giáo Hội: đoàn thể của một tôn giáo.

Giáo Hội có gốc tiếng Hy Lạp là Ekklesia - sự tập họp dân chúng - được bản Thánh Kinh LXX dùng để dịch từ Hippri Qahal - triệu tập, quy tụ.

Giáo Hội là Dân Thiên Chúa, gồm những người tin theo Chúa Kitô, được chính Thiên Chúa kêu gọi và quy tụ từ khắp thế gian (x. GLHTCG 752).

Giáo Hội có thể chỉ cộng đoàn Phụng Vụ, cộng đoàn tín hữu ở một địa phương hay cộng đoàn mọi tín hữu trên toàn thế giới (x. GLHTCG 752). Ba ý nghĩa này không thể tách biệt nhau.

Giáo Hội đã được Thiên Chúa chuẩn bị trong lịch sử dân Israel, được Đức Kitô thiết lập trên nền các Tông Đồ, và Chúa Thánh Thần thánh hóa (x. GLHTCG 759-68).

Sứ mệnh chính của Giáo Hội trong thế giới là loan báo và làm chứng cho Phúc Âm, cử hành Phụng Vụ và phục vụ. Đặc tính của Giáo Hội là duy nhất, thánh thiện, công giáo và tông truyền. Giáo Hội mang hai chiều kích hữu hình (có cơ cấu phẩm trật) và vô hình (là Mầu nhiệm).

Giáo Hội là mầu nhiệm, là bí tích (tức dấu chỉ và khí cụ) của Đức Giêsu Kitô (x. GH 1). Do đó mầu nhiệm Giáo Hội liên kết trực tiếp với mầu nhiệm Nhập Thể và Cứu Độ của Con Thiên Chúa - Đức Giêsu Kitô (x. Mc 16,15).

Các hình ảnh biểu trưng của Giáo Hội: Dân Thiên Chúa, Thân Thể Đức Kitô, Hiền Thê của Đức Kitô, Đàn Chiên, Cánh Đồng của Thiên Chúa, Đền Thánh, Trinh Nữ...

Giáo Hội còn được gọi là Hội Thánh.

Tiểu ban Từ vựng – UBGLĐT/HĐGMVN

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm