Thứ Sáu, 06 Tháng Giêng, 2017 20:24

Giao ước

Foedus, Covenant, Alliance

Giao: có mối quan hệ với nhau; ước: những quy định về quyền lợi và trách nhiệm để hai bên chiếu theo đó mà thực hiện. Giao ước: trách nhiệm và quyền lợi mà hai bên quy định với nhau. Giao ước còn được gọi là minh ước.

Giao ước có gốc tiếng Hipri là berith - nghĩa là hiệp định ký kết bằng cách cả hai bên phải đi vào giữa hai phần những con vật được sát tế và xẻ đôi (x. St 15,9-10.17-21); Gr 34,18). Giao ước đối với toàn dân Israel là Giao Ước Cũ (Cựu Ước), được thực hiện tại núi Sinai qua việc ông Moysen rảy máu tế vật lên bàn thờ và trên dân (x. Xh 24,4-8).

Giao ước có thể được thiết lập giữa những người hay những cá nhân ngang hàng với nhau (x. 1Sm 23,18), giữa một kẻ mạnh với một kẻ yếu (người mạnh thế dấn thân che chở người yếu thế dựa trên một số điều kiện mà người mạnh thế đặt ra (x. Gs 9,11-15; 1 Sm 11,1)).

Giao ước giữa Thiên Chúa và dân của Chúa không chỉ là kết quả của sự thỏa thuận của hai bên, mà còn là đặc ân vô điều kiện của Thiên Chúa.

Giao ước với toàn thể nhân loại là Giao Ước Mới (Tân Ước) mà các ngôn sứ đã loan báo (x. Gr 31,31; Ed 11,14-21), được thực hiện bởi Máu Hy Tế Thập Giá của Đức Kitô )x. Mt 26,28 và //).

 Tiểu ban Từ vựng - UBGLĐT/HĐGMVN

 

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm