Thứ Sáu, 07 Tháng Mười, 2016 15:25

Thừa tác viên

Minister, Minister, Ministre

Thừa: tiếp nhận; tác: làm; viên: người giữ chức vụ. Thừa tác viên: người làm công việc được giao.

Thừa tác viên chỉ những tín hữu được Hội Thánh trao những công việc phục vụ Thiên Chúa và cộng đoàn, ví dụ: cử hành các bí tích, công bố và giảng giải Phúc Âm cứu độ, phục vụ bệnh nhân...

Khi chọn các Tông đồ và môn đệ, Chúa Kitô đã ban cho các ông năng quyền để thực hiện sứ mệnh, thành thừa tác viên của Giao Ước Mới (x. 2 Cr 3,6). Ngày nay, trong Hội Thánh, chính Đức Kitô vẫn tuyển chọn các thừa tác viên và hành động qua họ (X. GLHTCG 1584; GH 28).

- Các thừa tác viên có chức thánh thực thi việc phục vụ đặc biệt của mình qua việc giảng dạy, cử hành Phụng vụ và hướng dẫn việc sống đạo của các tín hữu (x. GLHTCG 1592).

- Các thừa tác viên không có chức thánh được trao một số nhiệm vụ do các Giám mục quy định theo các truyền thống Phụng vụ và nhu cầu mục vụ: “người giúp lễ, đọc sách, dẫn giải và các ca viên cũng thật sự đảm nhận một tác vụ Phụng vụ” (GLHTCG 1143).

Để được hợp pháp và đạt hiệu năng thiêng liêng, các thừa tác viên cần hội đủ các tiêu chuẩn:

- Thi hành phận sự một cách công khai, nhân danh cộng đoàn Dân Chúa.

- Được Hội Thánh truyền chức thánh hay trao phó nhiệm vụ.

- Thi hành phận sự ấy theo quy định của Hội Thánh.

 Tiểu ban Từ vựng - UBGLĐT/HĐGMVN

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm