Từ ngữ Công giáo

Trạng sư
Trạng sư
Từ trạng sư, có gốc tếng Latinh là advocatus - tương ứng với từ gốc Hy Lạp parakletos, có nghĩa là người bào chữa, người chuyển cầu.
Dốc lòng chừa
Dốc lòng chừa
Dốc lòng chừa là quyết tâm không tái phạm những hành vi sai trái, đối nghịch với giới răn “mến Chúa, yêu người”.
Thiên Chúa giáo
Thiên Chúa giáo
Thiên Chúa giáo là tôn giáo độc thần, thờ một Thiên Chúa Duy nhất hay Đức Chúa Trời.

Giáo phận
Giáo phận
Giáo phận là một cộng đoàn Kitô hữu trong một khu vực được “trao phó cho một Giám mục chăm sóc, với sự cộng tác của linh mục đoàn”. Vì sự gắn bó với chủ chăn của mình và được ngài quy tụ trong Chúa Thánh Thần, cộng đoàn này tạo thành một Giáo hội riêng biệt hay Giáo hội địa phương cùng hiệp thông trong đức tin với Giáo hội toàn cầu nhờ Lời Chúa và Thánh Thể. Giáo hội địa phương này có đủ các đặc tính duy nhất, thánh thiện, công giáo và tông truyền (x GM 11; GL 360).

Tiệc cưới
Tiệc cưới
Thánh Kinh thường dùng hình ảnh tiệc cưới để diễn tả “Mầu nhiệm hiệp thông vinh phúc với Thiên Chúa và với tất cả những người ở trong Đức Kitô” (GLHTCG1027):

Tiền lương
Tiền lương
Tiền lương là khoản tiền mà người chủ phải trả định kỳ cho người lao động theo như hợp đồng đã thỏa thuận.

Phôi thai
Phôi thai
Phôi thai được hiểu theo nghĩa chung bao gồm cả giai đoạn trứng thụ tinh (hợp tử).

Pharisiêu / biệt phái
Pharisiêu / biệt phái
“Khi nghe tin Chúa Giêsu đã làm cho nhóm Xađốc phải câm miệng, thì những người Pharisiêu họp nhau lại.” (Mt 22,34)