Từ ngữ Công giáo
Chiên

Chiên

Chiên là một hình ảnh thường được dùng trong Thánh Kinh. Tân Ước dùng hình ảnh này để nói về Chúa Giêsu Kitô (x. Ga 10).

Các thánh thông công

Các thánh thông công Các Thánh thông công là sự hiệp thông giữa Các Thánh, bắt nguồn từ sự hiệp thông của Thiên Chúa Ba Ngôi. Sự hiệp thông này mang hai nghĩa liên kết chặt chẽ với nhau: Hiệp thông trong các thực tại thánh (sancta) và hiệp thông giữa những người thánh (sancti) (X. GLHTCG 948).

Ấn tích

Ấn tích Ấn tích theo nghĩa Công giáo là từ ghép của ấn tín và bí tích.

Truyền tin, lễ

Truyền tin, lễ Truyền: chuyển từ người này sang người kia; tin: sự kiện. Truyền tin: báo cho biết một sự kiện.

Nhà tạm

Nhà tạm Nhà Tạm có gốc tiếng Latinh là Tabernaculum, vốn chỉ chiếc lều được người Do Thái dùng làm nhà thờ lưu động, như thấy mô tả trong Sách Xuất Hành.

Công nghị giáo phận

Công nghị giáo phận Công nghị giáo phận là cuộc hội họp các linh mục và các tín hữu được chọn trong giáo phận nhằm mục đích giúp đỡ Giám mục giáo phận trong việc mưu ích cho toàn thể cộng đồng Dân Chúa (x. GL 460).

Công bố Phúc Âm

Công bố Phúc Âm Bài Phúc Âm là đỉnh cao của Phụng vụ Lời Chúa, trổi vượt hơn mọi bài đọc khác trong thánh lễ.

Công bố Lời Chúa

Công bố Lời Chúa Công bố Lời Chúa là đọc Lời Chúa cách long trọng trong cử hành Phụng vụ như: Giờ kinh Phụng vụ, các Bí tích và thánh lễ.

Con Thiên Chúa

Con Thiên Chúa Cựu Ước mô tả Thiên Chúa xác nhận dân Israel (x. Xh 4,22), các quan tòa (x Tv 82,6), người công chính (x. Hc 4,10) và vị vua đích thực của Israel (x. 2 Sm 7,14; Tv 2,7) là con của Thiên Chúa.