Từ ngữ Công giáo
Thế gian

Thế gian

Thế: đời; gian: khoảng giữa. Thế gian: cõi đời, nơi con người sinh sống.

Hành hương, cuộc -

Hành hương, cuộc - Hành: đi; hương: nhang. Hành hương: đi tới một nơi được coi là linh thiêng để thắp nhang kính bái và cầu nguyện.

Quê trời

Quê trời Quê Trời chỉ thực tại thiêng liêng, siêu phàm, còn được gọi là Thiên Ðàng, là “nơi” Các Thánh được hưởng hạnh phúc trong Thiên Chúa

Ðức Mẹ Hồn Xác Lên Trời

Ðức Mẹ Hồn Xác Lên Trời Cụm từ này chỉ việc “Ðức Trinh Nữ Vô Nhiễm, được gìn giữ tinh tuyền khỏi mọi tì vết Nguyên Tội, sau khi hoàn tất cuộc đời trần thế, đã được đưa lên hưởng vinh quang thiên quốc cả xác cả hồn” (GLHTCG 966).

Vâng phục, lời khấn

Vâng phục, lời khấn Theo mẫu gương vâng phục hoàn hảo của Ðức Kitô với Chúa Cha, các tu sĩ vâng phục ý Thiên Chúa qua luật dòng, bề trên và cộng đoàn.

Chứng nhân

Chứng nhân Chứng nhân là người làm chứng cho Thiên Chúa.

Dục vọng

Dục vọng Dục vọng là hình thức ước muốn của con người, nhất là ham muốn của giác quan, đi ngược với lý trí (x. GLHTCG 2515).

Hoàn cảnh sống

Hoàn cảnh sống Hoàn cảnh sống có gốc tiếng Ðức là Sitz in Leben - có nghĩa đen là “vị trí trong cuộc sống”. Ðây là đặc ngữ trong khoa nghiên cứu Thánh Kinh, được dùng đầu tiên bởi học giả người Ðức Hermann Gunkel.

Hoàn cảnh

hoàn cảnhH Hoàn cảnh là những nhân tố khách quan tác động đến sinh hoạt hay hoạt động của con người ở một nơi chốn.