Từ ngữ Công giáo
Khổ chế

Khổ chế

Khổ chế, có gốc tiếng Hy Lạp là askesis, nghĩa là toàn bộ những luyện tập (thể lý, trí tuệ, tinh thần) được thực hiện với một phương pháp để nên hoàn thiện.

Khiết tịnh, đức :

Khiết tịnh, đức : Khiết: sạch sẽ; tịnh: không bợn nhơ. Khiết tịnh: sạch sẽ, không bợn nhơ.

Israel

Israel Israel có gốc tiếng Hipri nghĩa là “Ðấng El tự chứng tỏ mình mạnh mẽ”. Từ này trước tiên là biệt danh của tổ phụ Iacob (x. St 32,29), về sau trở thành tên của dân tộc phát xuất từ ông.

Isaia, sách

Isaia, sách Với 66 chương, sách Isaia là sách dài thứ hai trong toàn bộ Thánh Kinh, chỉ sau sách Thánh Vịnh. Sách gồm những lời rao giảng trong khoảng thời gian hơn hai thế kỷ (từ năm 740 đến năm 500 hay năm 450 TCN).

Isaia, tiên tri

isaia, tiên tri Khoảng năm 740 TCN, ông được Thiên Chúa gọi làm tiên tri tại vương quốc Iudaea qua bốn đời vua (x. Is 1,1). Ông làm tiên tri và cố vấn triều đình trong khoảng 44 năm (x. Is 37,1-7).

Khai thác

Khai thác Khai thác là việc con người phát hiện và sử dụng tiềm năng của thiên nhiên cách hợp lý theo ý Thiên Chúa để phục vụ và phát triển thế giói.

Khai tâm Kitô giáo

Khai tâm Kitô giáo Khai tâm là thuật ngữ chỉ nghi thức kết nạp một thành viên vào cộng đồng, sau khi họ đã trải qua giai đoạn thử thách.

Dự tòng, thời kỳ

Dự tòng, thời kỳ Thời kỳ dự tòng là giai đoạn người dự tòng được hướng dẫn, học hỏi về đời sống đức tin trước khi chịu Phép Rửa và gia nhập Hội Thánh Công giáo.

Dự tòng, người

Dự tòng, người Người dự tòng là người ở trong giai đoạn chuẩn bị gia nhập đạo Chúa Kitô, để đón nhận và sống đầy đủ đức tin Kitô giáo.