Từ ngữ Công giáo
Đức mến

Đức mến

Đức mến là một trong ba nhân đức Đối Thần, được ban cho tín hữu khi họ lãnh Bí tích Thánh Tẩy. Đức mến (còn được gọi là đức ái) là ơn Thiên Chúa ban để con người yêu mến Ngài trên hết mọi sự và yêu thương tha nhân như chính mình.

Ðức cậy

Ðức cậy Đức Cậy cần thiết cho sự cứu độ vì nó bảo vệ tín hữu khỏi thất vọng, nâng đỡ họ khi bị bỏ rơi, giúp họ phấn khởi mong đợi hạnh phúc Nước Trời, giải thoát họ khỏi lòng ích kỷ và đưa họ đến với hạnh phúc của Đức Mến (x. GLHTCG 1818).

Đồng bản thể

Đồng bản thể Đồng: cùng; bản: gốc; thể: bản chất bao hàm bên trong. Bản thể: cái chính yếu cấu thành sự vật. Đồng bản thể: cùng một bản thể.

Ðình công

Ðình côngl Đình công là một hình thức đấu tranh có tổ chức bằng cách cùng nhau ngưng làm việc để bày tỏ quan điểm nhằm đạt được mục đích chính đáng nào đó, như quyền làm việc, quyền nghỉ ngơi, quyền cấp dưỡng an sinh xã hội, hưu bổng...

Cứu độ, lịch sử

Cứu độ, lịch sử Lịch sử cứu độ là việc Thiên Chúa thực hiện kế hoạch cứu độ qua dòng lịch sử, để cho toàn thể loài người có thể nhận biết Thiên Chúa và nhờ đó mà đạt tới sự sống vĩnh cửu.

Sabat, ngày

Sabat, ngày Trong ngày Sabat, người Do Thái phải chu toàn các điều luật nghỉ ngơi một cách nhiệm nhặt, cầu nguyện và đọc các bài Sách Thánh; tại Giêrusalem có nghi thức dâng của lễ (x. Lv 23,3).

Thánh thiện, sự

Thánh thiện, sự -  Sanctitas, Holiness, Sainteté Sự thánh thiện là sự trọn hảo của đức mến (x.GLHTCG 1709) và ngược lại, “Đức mến là linh hồn của sự thánh thiện” (GLHTCG 826).

Sai lầm

Sai lầm Sai lầm là trái với lẽ phải, sự thật và sự kiện khách quan.

Thánh

Thánh Thánh: Đấng linh thiêng; nhân vật tột bực; người có đức độ trổi vượt; từ dùng để tôn xưng nhà vua, chỉ vật hoặc nơi thuộc về vua, về tôn giáo.