Từ ngữ Công giáo
Chiên

Chiên

Chiên là một hình ảnh thường được dùng trong Thánh Kinh. Tân Ước dùng hình ảnh này để nói về Chúa Giêsu Kitô (x. Ga 10).

An táng, nghi thức -

An táng, nghi thức - An: cất; táng: chôn; nghi thức: lễ theo quy định. Nghi thức an táng: lễ chôn cất thi thể theo quy định.

Chén lễ

Chén lễ Chén lễ là chén đựng rượu nho, chỉ dùng trong thánh lễ; vì thế được gọi là Chén Thánh. Chén lễ được làm bằng chất liệu quý và chắc chắn, không dễ bể và không thấm nước (x. Quy chế Tổng quát sách Lễ Roma - QCTQSLR 290).

Cây nho

Cây nho Trong Cựu Ước, cây nho biểu trưng cho tình yêu của Thiên Chúa dành cho Israel (x. Is 27,2-5), cho sự phong nhiêu của xứ sở (x. Am 9,13-14; Hc 24,17) và nhất là biểu trưng cho dân Israel (x. Tv 80,9-16; Hs 10,1).

Ảnh tượng thánh

Ảnh tượng thánh Ảnh tượng thánh là những hình hay tượng biểu thị Chúa Giêsu, Ðức Mẹ và các Thánh, đã được thánh hóa để tôn kính, thuộc nghệ thuật thánh.

Hợp nhất, sự -

Hợp nhất, sự - Sự hợp nhất là sự gắn bó trong cùng một đức tin duy nhất của các thành phần trong Giáo hội, xung quanh Chúa Giêsu Kitô.

Ơn gọi

Ơn gọi Ơn gọi là ơn Chúa gọi con người tham dự vào chương trình cứu độ của Ngài.

Hiển linh, lễ

Hiển linh, lễ Hiển linh, có gốc tiếng Hy Lạp là epiphaneia - được ghép bởi epi (= trước mặt) và phaneia (= hiện ra) - chỉ sự biểu dương quyền uy của vua chúa, hay những cuộc tỏ hiện của thần linh

Thế gian

Thế gian Thế: đời; gian: khoảng giữa. Thế gian: cõi đời, nơi con người sinh sống.