Thứ Sáu, 18 Tháng Mười Một, 2016 20:24

Vinh quang

Gloria, Glory, Gloire

Vinh: vẻ vang; quang: sáng.Vinh quang: sự vẻ vang được nhìn nhận và ca ngợi.

Vinh quang có gốc tiếng Hipri là kabod - có trọng lượng.

Trong Cựu Ước, vinh quang là một sự can thiệp lừng lẫy của Thiên Chúa: “các ngươi sẽ thấy vinh quang của Đức Chúa” (Xh 16,7).

Tân Ước, nhất là Phúc Âm Gioan cho thấy vinh quang của Thiên Chúa tỏ hiện nơi Chúa Giêsu Kitô, cách riêng trong Cuộc Thương Khó của Người: “Lạy Cha, giờ đã đến! Xin Cha tôn vinh Con Cha để Con Cha tôn vinh Cha” (Ga 17,1). Sau khi đã trải qua đau khổ, thử thách và cái chết, Người sống lại và hiển trị trong vinh quang, với tư cách là “Đức Chúa hiển vinh” (1 Cr 2,8).

Hội Thánh luôn tuyên xưng và mong đợi ngày Chúa lại đến cách vinh quang trong ngày cánh chung. Theo gương Chúa Giêsu, Hội Thánh chỉ viên mãn trong vinh quang Thiên Quốc, sau khi đã trải qua các thử thách, bắt bớ, bách hại trên trần thế này (x. GH 48; GLHTCG 1042).

 Tiểu ban Từ vựng - UBGLĐT/HĐGMVN

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm