Thứ Sáu, 01 Tháng Ba, 2019 15:09

Anh em

(CN VIII Thường niên - năm C  - Lc 6,39-45)

“Sao người nhìn cái rác trong mắt anh em ...” Lc 6,41)

Anh em là con của một cha mẹ, hay cùng một mẹ hoặc một cha. Dân Thiên Chúa có thể nhìn tập thể là anh em, mọi người đều là con một Cha trên trời.

Mối quan hệ mật thiết giữa anh em (Lv 21,1-3; Ds 6,6-7; Ðnl 28,54; Cn 18,24; Ed 44,25)

Các bổn phận của anh em:

- Luật về anh em chồng, phải có con để lưu danh trong dòng họ (Ðnl 25,5-10; x. St 38,6-11; Mt 22,23-30 // Mc 12,18-25 // Lc 20,27-36).

- Tham dự vào việc sắp đặt cưới hỏi của chị em (St 34,11-17; x. St 24,50-60)

- Bảo vệ chị em (2Sm 13,1-33 Amnôn làm nhục em gái Tama; x. St 34,24-31; Lv 21,3).

- Các em đưa tin về các anh cho cha (1Sm 17,17-18; x. St 37,12-17)

Kết quả hình ảnh cho Lc 6,39-45

Quyền trưởng nam (Ðnl 21,15-17; x. St 43,33; 44,12; 1Sm 20,29; 1Sb 5,1-2; 2Sb 21,1-3; Tv 89, 27; Dt 12,16).

Các điển hình việc các em thay thế các anh: St 25,21-23: ông Esau nhượng quyền trưởng nam; St 48, 8-20: Mơnase và Ephraim; Ðnl 33,13-17; 1Sm 16,6-13: Vua Ðavít được xức dầu; 1V 2,22: Vua Salômôn phế bỏ Ađônigiahu.

Anh em là những người thừa kế (Ds 27,8-11; x. Gv 4,8).

Anh em sinh đôi: St 25,24-36: Êsau và Giacob; St 38,27-30: Peret và Derác.

Anh em chỉ có phân nửa: Tl 11,1-2: Ông Giptác không biết gốc tích x. St 21,8-9: ông Ítmaên chỉ có phân nửa; Tl 8,30-31: ông Avinêlec; x. Tl 9,30-31

Con rể: Ông Môsê (Ds 10,29-32; x. St 38,8: ông Ônan Ðnl 25,5.7 Tl 4,11).

Các điển hình về anh em không sống được để đạt tới ước vọng về họ (St 4,8-12: ông Aben x. St 37,3-4.12-33: ông Giuse; 38,6-10: ông E; Tl 9,1-5: các con ông Giơrupbaan; 2Sb 21,4: Vua Giơhôram giết hết các em).

Áp dụng từ anh em

- Ðối với các anh em ruột (St 42,32; x. St 16,9-12; 25,18; Tl 16,31; 1Sm 17,17-22; 22,1; 2Sb 21,13; Nkm 1,2 5,14; G 19,17; 42,11; Cn 17,17; Mt 10,21 // Mc 13,17 // Lc 21,16 Mt 13,55 // Mc 6,3; Ga 7,3-5)

- Cho anh em họ hàng (R 4,3; Ds 36,2; Cn 27,10)

- Các thành viên của chi tộc (2Sm 19,11-12; Ds 8,26)

- Cho dân Do thái (Ðnl 3,16; 10,9 17,15; Tl 20,23; 2Sm 19,41; 1Sb 13,2; Gr 7,15)

- Cho các hậu duệ chung một tổ tiên (Ds 20,14; Ðnl 2,4 23,7)

- Cho các thân bằng và dân thân hữu (Lv 19,17; Ðnl 1,16; 15,3; 22,1; 23,19; 2Sm 2,26; Mt 5,22-24; 7,3-5 // Lc 6,41-42)

Tình yêu đối với Thiên Chúa phải vượt trên tình yêu đối với anh em (Lc 14,26; x. Ðnl 33,9; Mt 19,29 // Mc 10,29-30 // Lc 18,29-30).

Chúa Giêsu Kitô gọi các môn đệ của Người là bạn hữu (Mt 12,45-50 // Mc 3,34-35 // Lc 8,21 Mt 25, 34-40 28,10; Ga 20,17; Dt 2,11).

Tương quan huynh đệ giữa dân Thiên Chúa:

- Các Kitô hữu thân hữu được gọi là anh em (Mt 23,8; Cv 15,23; 28,24; 1Cr 5,11; 2Cr 1,1; 9,3 11,9; 12,18; 2Tx 2,13; Plm 1)

- Các tín hữu được thúc đẩy yêu thương nhau (1Tx 4,10; Rm 12,10; Gc 2,14-17; 1Pr 2,17; 2Pr 1,5-9).

- Giáo hội được quy cho là “anh em”: (Cv 14,2 9,30; 11,1.29; 15,3; 16,2; 17,14; 21,17).

Anh em là từ ngữ kính cẩn:

- Các thân bằng được gọi là anh em như ông Giacob hỏi các người từ Kharan đến (St 29,4; 1Sm 30,22-23; 2Sm 1,26 20,9; 1V13,29-30; Gv 1,16; 2,37; 3,17; 7,2; 22,1; 28,17).

- Các Kitô hữu thân hữu được gọi là anh em (1Cr 1,10; Cv 9,17; 22,13; Rm 8,12; 11,25; 1Cr 2,1 7,24; 2Cr 8,1; Gl 4,31; 1Tx 2,14; Dt 3,1; Gc 1,16 5,10).

LM. PHAOLÔ PHẠM QUỐC TÚY - GIÁO PHẬN PHÚ CƯỜNG

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm