Thứ Sáu, 01 Tháng Mười Một, 2019 19:03

Hoàn cảnh sống

Contextus Vitae, Life Settings, Milieu de Vie

Hoàn cảnh sống có gốc tiếng Ðức là Sitz in Leben - có nghĩa đen là “vị trí trong cuộc sống”. Ðây là đặc ngữ trong khoa nghiên cứu Thánh Kinh, được dùng đầu tiên bởi học giả người Ðức Hermann Gunkel.

Kết quả hình ảnh cho chua giesu va jerusalem

Theo nghĩa đơn giản nhất, hoàn cảnh sống là bối cảnh, trong đó một văn bản Thánh Kinh được viết ra hay được dùng đến. Kiến thức về hoàn cảnh sống của bản văn giúp các chuyên viên Thánh Kinh có thể phân chúng ra thành nhiều loại thể văn (genera litteraria): thư từ, thơ ca, dụ ngôn, bài hát...

Theo nghĩa rộng hơn, hoàn cảnh sống là bối cảnh chính trị, xã hội, văn hóa có ảnh hưởng đến cộng đoàn trong đó các bản văn được viết ra.

Ngoài ra, hoàn cảnh sống của bản văn cũng bao gồm thông tin về tác giả, vai trò của họ trong cuộc sống, độc giả của bản văn... Nếu bị đem ra ngoài hoàn cảnh sống, bản văn sẽ mất đi ý nghĩa ban đầu của nó.

Ngày nay, từ hoàn cảnh sống được dùng cho nhiều ngành nghiên cứu văn chương, chứ không chỉ cho khoa nghiên cứu Thánh Kinh, từ này khác với từ hoàn cảnh theo nghĩa luân lý.

Tiểu ban Từ vựng - UBGLÐT/HÐGMVN

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm