Thứ Sáu, 01 Tháng Chín, 2017 19:24

Nhục thể

Caro, Flesh, Chair

Nhục: thịt; thể: thân mình. Nhục thể: thân xác.

Nhục thể có gốc tiếng Hipri là basar - được dịch sang tiếng Hy Lạp là sarx.

Trong Thánh Kinh, nhục thể - còn gọi là xác phàm, phàm nhân, người phàm - được dùng để chỉ con người trong thân phận yếu đuối, mau hư nát; thân phận thụ tạo tùy thuộc vào Thiên Chúa hằng sống (x. St 6,3; Is 40,5-8).

Phúc Âm theo Thánh Gioan dùng từ này để diễn tả việc Ngôi Lời - Con Thiên Chúa - làm người: “Ngôi Lời đã hóa thành nhục thể, và Người đã cư ngụ giữa chúng tôi” (x. Ga 1,14; Ủy ban Giám mục Mục vụ, Sách Lễ Mùa Vọng và Mùa Giáng Sinh, Sài Gòn, 1969; GLHTCG 423)

 Tiểu ban Từ vựng

UBGLĐT/HĐGMVN

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm