Thứ Sáu, 08 Tháng Sáu, 2018 15:16

Thần trí

Spiritus, Spirit, Esprit

Thần: phần thiêng liêng; trí: sự khôn ngoan.Thần trí: khả năng hiểu biết những thực tại thiêng liêng.

Từ tiếng Hy Lạp Pneuma có nghĩa là khí, thường được dịch là thần trí hoặc thần khí.

Thần trí làm cho con người có thể sống trong tương quan với Thiên Chúa, đón nhận được tác động của Chúa Cha qua Chúa Con và trong Chúa Thánh Thần.

Vì thế, các tác giả Tân Ước thường nói đến thần trí của con người trong tương quan với Thần Khí của Thiên Chúa (x. Tm 8,16; 1 Cr 2,11-12; Gl 6,18; 2 Tm 4,22).

Kinh Magnificat bắt đầu bằng câu: “Linh hồn tôi ngợi khen Đức Chúa, thần trí tôi hớn hở vui mừng vì Thiên Chúa, Đấng cứu độ tôi” (Lc 1,46-47). Linh hồn hay thần trí ở đây chỉ toàn thể con người, chứ không phải là hai yếu tố riêng biệt.

Cũng vậy, khi thánh Phaolô nói: “- Nguyện chính Thiên Chúa... thánh hóa toàn diện con người anh em, để thần trí, tâm hồn và thân xác anh em được gìn giữ vẹn toàn...” (1 Tx 5,23) thì ba từ thần trí, tâm hồn và thân xác diễn tả toàn thể con người, chứ không phải là ba thành phần cấu tạo nên con người.

Tiểu ban Từ vựng - UBGLÐT/HÐGMVN

 

 

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm