Thứ Sáu, 11 Tháng Năm, 2018 12:16

Viên mãn

Plenitudo, Fullness, Plénitude

Viên: đầy đủ, hoàn hảo; mãn: đầy tràn, hết kỳ hạn. Viên mãn: hoàn hảo trọn vẹn, kết thúc tốt đẹp.

Viên mãn, có gốc tiếng Hy Lạp là pleroma - (diễn tả hình ảnh lượng nước tràn đầy ở sông ngòi, biển cả...), nên cũng mang ý nghĩa biểu trưng cho sự đầy tràn, hoàn hảo mà Kitô giáo sử dụng để mô tả trạng thái cho nhiều đối tượng như:

1/ Sự viên mãn của thời gian: ngụ ý khoảng thời gian chín muồi, lúc mà lời hứa cứu độ của Thiên Chúa được thực hiện. Sự viên mãn này xảy ra trong quá khứ, với biến cố Con Thiên Chúa làm người (x. Mc 1,15; Gl 4,4); trong tương lai, với biến cố muôn loài được quy tụ dưới quyền một thủ lãnh duy nhất là Đức Kitô (x. Ep 1,10).

2/ Sự viên mãn của Đức Kitô: Chúa Giêsu Kitô Phục Sinh chính là “sự viên mãn” (Cl 1,19):

- Của mặc khải về Thiên Chúa: Người cho thấy Thiên Chúa là Cha, Con và Thánh Thần (x. Mt 28,19);

- Của mặc khải về con người: Người cho thấy con người là loài thụ tạo được dựng nên theo hình ảnh Thiên Chúa, giống Chúa Giêsu Kitô (x. St 1,16-27; 2 Cr 4,4; Cl 1,15);

3/ Hội Thánh là sự viên mãn của Đức Kitô:

- Trong tư cách Hội Thánh là Thân thể của Chúa Giêsu Kitô Phục Sinh (x. Cl 1,24).

- Trong tư cách Hội Thánh là hiện trường của ơn cứu độ (x. Ep 1,10,23; 3,19).

4/ Đức mến là sự viên mãn của lề luật: theo nghĩa là chỉ có đức mến mới hoàn tất được cách trọn vẹn ý nghĩa và giá trị thiêng liêng và cứu độ của mọi lề luật. Sống đức mến đối với Thiên Chúa và tha nhân là chu toàn lề luật một cách trọn vẹn (x. Rm 13,10; 1 Ga 5,3; GLHTCG 2055).

Tiểu ban Từ vựng - UBGLĐT/HĐGMVN

Ý kiến bạn đọc ()
Tin khác
Xem thêm