Discipulus, Disciple, Disciple
Môn đệ là người đi theo một bậc thầy để học kiến thức cũng như lối sống của vị đó.
Từ môn đệ ở đây chỉ môn đệ của Đức Kitô. Trong Tân Ước, trừ một số trường hợp nói về môn đệ của Môisen (x. G 9,28), của Gioan Tẩy Giả (x. Mc 2,18), hoặc của những người Pharisêu (x. Mt 22,16), từ môn đệ chỉ người được chính Chúa Giêsu mời gọi đi theo Người (x. Mt 4,18-22). Họ gắn bó với Chúa Giêsu, tạo nên một cộng đoàn nghĩa thiết (x. Ga 1,59; 6,60-71), bắt chước lối sống của Người, cùng đi trên đường Người đi (x. Mc 8,34) và được Người sai đi (x. Mt 10,1), làm chứng cho Người cho đến chết (x. Mt 10,22).
Người ta thường đồng hóa môn đệ với những người thuộc Nhóm Mười Hai hoặc các Tông đồ (x. Mt 10,1; 11,1), vốn được gọi là “các môn đệ của Người”.
Tuy nhiên, từ môn đệ cũng chỉ nhóm đông đảo những người theo Chúa Giêsu (x. Lc 6,17; Mt 8,21) và chỉ tất cả mọi Kitô hữu (x. Mt 28,19; Cv 6,1; 9,10.36).

Tiểu ban Từ vựng UBGLĐT/HĐGMVN
Bình luận