Chúa Giêsu Kitô cà các danh hiệu

CN II thường niên - năm B - Ga 1,35-42

“Họ đáp: Thưa Rabbi, nghĩa là thưa Thầy, Thầy ở đâu?” (Ga 1,38)

Các danh hiệu của Chúa Giêsu Kitô, nhiều và phong phú với những khác biệt, rọi sáng cả con người lẫn một số khía cạnh trong tác vụ của Ngài.

LỄ ĐỨC GIÊSU KITÔ VUA VŨ TRỤ - NĂM C

Các danh hiệu liên quan tới căn tính của Chúa Giêsu Kitô:

- Hình ảnh trung thực của Thiên Chúa: “Người là phản ánh vẻ huy hoàng, là hình ảnh trung thực của bản thể Thiên Chúa ...” (Dt 1,3; x. Ga 14,9; 2Cr 4,4; Cl 1,15).

- Khởi nguyên và Tận cùng: “Ta là Alpha và Ômêga, là Khởi nguyên và Tận cùng” (Kh 22,13; x. Kh 1,17; 2,8 21,6).

- Lời của Thiên Chúa: Lúc khởi đầu đã có Ngôi Lời, Ngôi Lời vẫn hướng về Thiên Chúa và Ngôi Lời là Thiên Chúa” (Ga 1,1; x. Ml 3,1; Ga 1,14; 1Ga 1,1; Xh 19,11).

- Ađam cuối cùng: “... Ađam cuối cùng là thần khí ban sự sống” (1Cr 15,45; x. Rm 5,14).

- Sao Mai sáng ngời: “Ta… là Sao Mai sáng ngời” (Kh 22,16; x. 2Pr 1,19).

- Mặt trời mọc lên: “… Mặt Trời công chính sẽ mọc lên, mang theo các tia sáng chữa lành bệnh ...”(Ml 3,20 hay 4,2; x. Lc 1,78).

- Ðấng Hằng Sống: “Ta là Ðấng Hằng Sống ...” (Kh 1,18; x. Ga 5,26; 11,25).

- Amen: “Ðây là lời của Ðấng Amen ...” (Kh 3,14; x. 2Cr 1,20).

- Ánh sáng thật: “Ngôi Lời là ánh sáng thật ...” (Gc 1,9; x. Is 8,2; Lc 2,32; G 3,19-21; 8,12; 12,46).

- Ðấng Công Chính: “Anh em đã bỏ Ðấng Thánh và Ðấng Công Chính, mà lại xin ân xá cho một tên sát nhân” (Cv 3,14; Gr 23,6; 33,15-16; Cv 7,52; 22,14).

- Sư tử chi tộc Giuđa: “Này đây, Sư Tử xuất thân từ chi tộc Giuđa” (Kh 5,5).

- Vua dân Do Thái: “Ðức Vua dân Do Thái mới sinh, hiện ở đâu ?” (Mt 2,1-2); “Người là Giêsu, vua dân Do Thái” (Mt 27,37).

Các lời nghe lạ tai “Ta là” trong Phúc Âm theo thánh Gioan, có âm hưởng danh Thiên Chúa (x. Xh 3,14), tương đương ý nghĩa: “Ta hằng hữu”: “Thật tôi bảo thật các ông, trước khi có ông Abraham, thì tôi, Tôi Hằng Hữu” (Ga 8,58) (x. Ga 6,35): Bánh sống; 8,12; 9,5: Ánh sáng cho thế gian; 10,7-10: cửa, 10,11-14: mục tử nhân lành; 11,25: sự sống lại và sự sống; 14,6: con đường, sự thật và sự sống; 15,1-5: cây nho thật).

Các danh hiệu liên quan tới sứ vụ của Chúa Giêsu Kitô:

- Dòng dõi Abraham (Gl 3,16; x. St 12,7; 13,15; 24,7).

- Chồi non và dòng dõi Ðavít (Kh 2,16).

- “chứng nhân trung thành” (Kh 1,5).

- “Emmanuel, nghĩa là Thiên Chúa ở cùng chúng ta” (Mt 1,23; x. Is 7,14; 8,8).

- “Ðá tảng góc tường” (Mt 21,42 // Mc 12,10 // Lc 20,7; x. Tv 118,22; Cv 4,11; Ep 2,20-21; 1Pr 2,6-7).

- “Tảng đá ấy chính là Ðức Kitô” (1Cr 10,4; x. Is 8,14; 28,16; Rm 9,32-33; 1Pr 2,8).

- Chàng rể (Ga 3,19; x. Mt 9,15 // Mc 2,19-20 // Lc 5,34-35; Mt 25,10; Kh 19,7 21,2).

- “Trưởng tử giữa một đàn em đông đúc” (Rm 8,29).

- Hoa quả đầu mùa (1Cr 15,23).

- “Trưởng tử trong số những người từ cõi chết trỗi dậy” (Kh 1,5).

Các danh hiệu liên quan đến uy quyền của Chúa Giêsu Kitô:

- Chúa: “Vua Ðavít đã nói về Người rằng: Tôi luôn nhìn thấy Ðức Chúa trước mặt tôi ...” (Cv 2,25; x. Mt 7,21; Lc 6,46; Ga 6,68; Rm 10,13; 1Cr 3,5; Cl 3,23; 1Tx 4,16-17; 2Pr 1,11).

- “Ðầu toàn thể Hội Thánh...” (Ep 1,22-23; 4,15; 5,23; Cl 2,19).

- “Vị Mục Tử tối cao” (1Pr 5,4; x. Mt 2,6; Mk 5,2; Ga 10,11; 1Pr 2,25; Dt 13,20).

- “Thủ lãnh và Ðấng Cứu Ðộ ...” (Cv 5,31).

- “Rabbi, nghĩa là Thầy ...” (Ga 1,38.49; 20,16).

Các danh hiệu nhấn mạnh công trình cứu độ của Chúa Giêsu Kitô:

- Ðấng Cứu độ: “Người sẽ cứu dân Người khỏi tội lỗi của họ” (Mt 1,2).

- Người tôi trung đau khổ (x. Is 53,3).

- Chiên Vượt Qua: “Ðức Kitô đã chịu hiến tế làm chiên lễ Vượt Qua của chúng ta” (1Cr 5,7).

- Sừng cứu độ (x. 2Sm 22,3; Tv 18,3; Lc 1,69. Bản dịch của Lm Nguyễn Thế Thấn: uy cứu độ - cornu salutis).

- Niềm an ủi của Israel (x. Lc 1,68; 2,25.38).

- Ðấng cứu chuộc và vị Cứu Tinh (x. Rm 11,26; Is 53,20).

- Vị lãnh đạo thập toàn (x. Dt 2,20; 5,9; 12,2).

Các danh hiệu nhấn mạnh vai trò trung gian của Chúa Giêsu Kitô:

- Ðấng Trung gian: “chỉ có một Ðấng Trung Gian giữa Thiên Chúa và loài người ...” (1Tm 2,5).

- Thượng tế: “... Ðức Giêsu là Sứ Giả, là Thượng tế, là Trung Gian cho chúng ta” (Dt 3,1; x. Dt 2,17; 6,20).

- Con Người: “Con Người đến để tìm và cứu những gì đã mất” (Lc 19,10; x. Mt 11,18; Lc 5,24; Ga 3,13; 6,53; Cv 7,56; Kh 1,13).

LM. PHAOLÔ PHẠM QUỐC TÚY - GIÁO PHẬN PHÚ CƯỜNG

Từ khoá:
Chia sẻ:

Bình luận

có thể bạn quan tâm

Học hỏi Phúc Âm - Lễ Các Thánh
Học hỏi Phúc Âm - Lễ Các Thánh
Trong các mối phúc này, bạn thích sống mối phúc nào nhất? Tại sao Giáo hội luôn đọc bài Tin Mừng về các mối phúc trong ngày lễ Các Thánh? 
Phúc thay
Phúc thay
Trong Tông huấn về ơn gọi nên thánh Gaudete et Exsultate, Đức cố Giáo Hoàng Phanxicô đã nói về các Mối Phúc (số 63-94). Ngài viết: “Từ “hạnh phúc” hay “được chúc phúc” trở thành từ đồng nghĩa với “thánh thiện” (số 64).
Bất tử - tính bất tử
Bất tử - tính bất tử
Tính bất tử là phẩm tính tồn tại mãi mãi của Thiên Chúa và các thực tại thiêng liêng.
Học hỏi Phúc Âm - Lễ Các Thánh
Học hỏi Phúc Âm - Lễ Các Thánh
Trong các mối phúc này, bạn thích sống mối phúc nào nhất? Tại sao Giáo hội luôn đọc bài Tin Mừng về các mối phúc trong ngày lễ Các Thánh? 
Phúc thay
Phúc thay
Trong Tông huấn về ơn gọi nên thánh Gaudete et Exsultate, Đức cố Giáo Hoàng Phanxicô đã nói về các Mối Phúc (số 63-94). Ngài viết: “Từ “hạnh phúc” hay “được chúc phúc” trở thành từ đồng nghĩa với “thánh thiện” (số 64).
Bất tử - tính bất tử
Bất tử - tính bất tử
Tính bất tử là phẩm tính tồn tại mãi mãi của Thiên Chúa và các thực tại thiêng liêng.
An ủi
An ủi
Sự an ủi và tái cam kết đối với những ai đang bị suy sụp âu lo hay cùng quẫn, là góc độ cốt yếu trong các tương quan nhân loại. Thánh Kinh công bố Thiên Chúa an ủi dân Ngài lúc họ bị quẫn bách.
Học hỏi Phúc Âm Chúa nhật XXX thường niên - năm A
Học hỏi Phúc Âm Chúa nhật XXX thường niên - năm A
Đức Giêsu tóm tất cả Luật và các sách Ngôn sứ trong Cựu Ước vào hai điều răn: yêu Thiên Chúa và yêu tha nhân (Mt 22,40). Theo ý bạn, yêu là gì? Yêu Chúa với cả trái tim có khó không? Yêu tha nhân như yêu mình có khó...
Điều cốt lõi của Tin Mừng
Điều cốt lõi của Tin Mừng
Điều răn thứ nhất là điều răn lớn; Điều răn thứ hai cũng quan trọng không kém. Có nghĩa là hai giới răn ấy không cho phép ta tùy thích. Tình yêu mà những giới răn ấy nói tới, đối với Thiên Chúa cũng như đối với tha nhân, không...
Targum
Targum
Targum là bản dịch diễn giải Thánh Kinh Do Thái giáo sang tiếng phổ thông, mà thường là tiếng Aram.
Pharisêu/ biệt phái
Pharisêu/ biệt phái
“Khi nghe tin Chúa Giêsu đã làm cho nhóm Xađốc phải câm miệng, thì những người Pharisêu họp nhau lại” (Mt 22,34).
Học hỏi Phúc Âm Chúa nhật XXIX thường niên - năm A
Học hỏi Phúc Âm Chúa nhật XXIX thường niên - năm A
“Hãy trả lại cho Thiên Chúa những gì của Thiên Chúa”. Theo bạn có cái gì trên đời mà không phải là của Thiên Chúa không? “Trả lại cho Thiên Chúa” nghĩa là gì? Con người hôm nay đã đánh cắp của Thiên Chúa những gì?