Từ ngữ Công giáo

Nơi thờ phượng
Nơi thờ phượng
Nơi thờ phượng là danh từ chung chỉ tất cả những loại kiến trúc dùng cho việc thờ phượng Thiên Chúa và tôn kính Các Thánh (x. GLHTCG 1198 - 1199).Người ta thường phân loại các nơi thờ phượng như sau:

Khổ chế
Khổ chế
Khổ chế có gốc tiếng Hy Lạp là askesis, nghĩa là toàn bộ những luyện tập (thể lý, trí tuệ, tinh thần) được thực hiện với một phương pháp để nên hoàn thiện.
Bồ câu
Bồ câu
Bồ câu là loài chim hiền lành thường được dùng làm biểu tượng cho sự sống, hòa bình và tình yêu.
Bánh không men
Bánh không men
Bánh không men: loại bánh được làm bằng bột không trộn men.

Chúa Thánh Thần
Chúa Thánh Thần
Chúa Thánh Thần là Ngôi Ba Thiên Chúa, đồng bản thể, “được phụng thờ và tôn vinh cùng với Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con” (GLHTCG 685).
Danh thánh
Danh thánh
Danh: tên; thánh: thần linh. Danh Thánh nghĩa là danh xưng của thần linh.
Đa thần, thuyết-
Đa thần, thuyết-
Thuyết đa thần là thuyết chủ trương có nhiều vị thần hay những hữu thể thiêng liêng để giải thích nguồn gốc vũ trụ, hiện tượng thiên nhiên và đáp ứng những nhu cầu trong đời sống con người.
Chiên
Chiên
Chiên là một hình ảnh thường được dùng trong Thánh Kinh. Tân Ước dùng hình ảnh này để nói về Chúa Giêsu Kitô (x. Ga 10).
Emmanuel
Emmanuel
Ngôn sứ Isaia đã tiên báo cho vua Achaz về một dấu chỉ của Thiên Chúa: Một thiếu nữ sẽ sinh hạ cho Vua một con trai, được gọi là Emmanuel (x. Is 7,14).
Chi thể của thân thể Chúa Kitô
Chi thể của thân thể Chúa Kitô
Theo thánh Phaolô, chi thể (của Thân Thể Chúa Kitô) chỉ các tín hữu trong Hội Thánh có Chúa Kitô là Đầu (x. 1 Cr 12,12-30; GH 7).
Bội giáo
Bội giáo
Vào thời đầu của Giáo hội, bội giáo là một trong ba tội mà người ta cho rằng không thể tha thứ được. Sau đó, tội được tha nhưng cần có sự đền tội công khai.